
-
Bài viết mơi
- 7_Bệnh về hư nhược - bổ dưỡng
- 14_Bệnh về tiểu đường - mỡ máu
- 26. Dưỡng sinh
- 1_Bệnh chứng ngoại cảm
- 2_Bệnh tim mạch huyết áp
- 3_Bệnh gan mật tụy
- 4_Bệnh về tỳ vị
- 5_Bệnh về phế - ho
- 6_Bệnh về thận - tiết niệu
- 8_Bệnh về cơ khớp - Gout
- 9_Bệnh về tý thống - đau
- 10_Bệnh về hãn chứng - mồ hôi
- 11_Bệnh về ngoài da - mụn nhọt
- 12_Bệnh về tai - mũi - họng - xoang
- 13_Bệnh về trúng phong - tai biến
- 15_Bệnh về xuất huyết - chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa
- 17_Bệnh về nữ khoa
- 18_Bệnh về nam khoa
- 25_Bệnh về sang thương
- 21. Thức ăn vị thuốc bổ âm huyết
- 22. Thức ăn vị thuốc bổ dương khí
- 23. Làm đẹp thảo dược
- 20. bệnh lão khoa
- 27. Thơ dưỡng sinh
-
Giới thiệu
- Công dụng dế mèn_ GS.TS. Phạm Xuân Sinh
- 27/2 Nhớ Người thầy thuốc hết lòng với bệnh nhân và học trò
- Làm thế nào để có Phúc, nhiều Lộc, sống Thọ
- Những bài thuốc quý trị chứng viêm đường hô hấp cấp
- Hiểu đúng công dụng của sả, gừng trong mùa dịch
- Vitamin B5 Giúp Vết Thương Mau Lành
- Lạc Món Ăn Tốt Chữa Đi Cầu Phân Khô Táo
- Quả Bầu Tốt Cho Người Thừa Cân
- Vỏ Ngao Vị Thuốc Quý
- 10 món ngon chữa tê tay chân
- Thược phẩm Tri Đau Dau Dày Do Học Hành Căng Thẳng
- BÀ RỊA – VŨNG TÀU: KHO BÁU DƯỢC LIỆU SỐNG CẦN ĐƯỢC GÌN GIỮ
- Đông y Minh Phúc: Nhiệt tình khoa học hiệu quả
- Lương y người Yêu Nghề Rất Quý Trọng Cây Cỏ Làm Thuốc
- Các Bạn Nga Đến Thăm Và Chữa Bệnh Bằng Đông Y Tại Bà Rịa Vũng Tàu
- Thơ Nghệ Sỹ Thu Ba Thân Tặng Cơ Sở Đông y Minh Phúc
- Thơ Bệnh Nhân Song Hỹ Tặng Cơ Sở Minh Phúc
- Thơ Đồng Nghiệp
- Cao lâm (tiểu đục) do tỳ thận khí hư… dùng Bài Tỳ giải phân thanh 060203
- Huyết ứ, đau dạ dầy 090303
- Bí tiểu, thể thấp nhiệt… dùng Bát Chính tán 060401
- Táo bón, âm huyết hư... Bài Nhuận tràng hoàn thang 040404
- Bí Đỏ Vị Thuốc Quý Chữa Nhiều Bệnh
- Thực Phẩm Tốt Nhất Phòng Trị Mỡ Máu Cao
- Bài đã đăng báo
- 300 Bài Mới Đăng Báo
- Bệnh Nhi Khoa
- Bệnh Nữ Khoa
-
Món Ăn Bài Thuốc Mới
- 1_Bệnh chứng ngoại cảm
- 2-Bệnh chứng tim mạch_ huyết áp
- 3_ Bệnh chứng can_mạt_tụy
- 4_Bệnh chứng tỳ vị
- 5_Bệnh chứng phế ho
- 6_Bệnh chứng thận_tiết niệu
- 7_Bệnh hư nhược_ bỏ dưỡng
- 8_Bệnh cơ khơp_gut
- 9_Bệnh về đau_ chứng tý
- 10_Nhiều mồ hôi
- 11_Ngoài da_mun nhọt
- 12_Bệnh tai mui họng
- 13_Bệnh trúng phong_ tai biến
- 14_Bệnh tiểu đường_mỡ máu
- 15_Bệnh xuất huyết
- 16_ Bệnh nhi khoa
- 17_ Bệnh nữ khoa
- 19_Bệnh hiếm muộn
- 21_Trà các loại
- 22_Bệnh về long móng tóc
-
Mã bệnh và thuốc YHCT
- 1_Bênh chứng ngoại cảm
- 2_Bệnh tim mạch huyết áp
- 3_Bệnh gan mật tuy
- 4_Bệnh về tỳ vị
- 5_Bệnh về phế_ho
- 6_Bệnh về thận_tiệt niệu
- 7_Bệnh về hư nhược_ bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khơp_gut
- 9_Bệnh về tý thống- đau
- 10_Bệnh về hãn chứng_ mồ hôi
- 11_Bệnh về ngoài da_mụn nhọt
- 12_Bệnh về tai_mũi_ họng_xoang
- 13_Bệnh về trúng phong (tai biến)
- 14_Bệnh về tiểu đường, mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết, chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa,
- 18_Bệnh về nam khoa
- 20_Bệnh về sang thương
- Thuốc Từ Rau Củ Quả
-
Tìm Thuốc Theo Bệnh
(индивидуальнй подбор лекарства)
-
Bổ Dưỡng
Лекарственные Препараты, Укрепляющие (сердце, печень, селезенку, легкие, почки)
-
Cơ Xương Khớp
Заболеваний костей, суставов
-
Gút (Thống Phong)
Препараты Для Лечения Подагры
-
Giảm Cân
Препараты Для Снижения Массы Тела
-
Gan, Mật
Препараты Для Лечения Заболеваний Печени
-
Huyết Áp Cao
Препараты Для Лечения И Профилактики Гипертонии
-
Huyết AP Thấp
Препараты Для Лечения И Профилактики Гипотонии
-
Hổ Trợ Chữa Ung Thư
Препараты Для Лечения Онкологических Заболеваний
-
Mắt-Tai-Mũi-Miệng
Препараты Для Лечения Ринита И Синусита
-
Nữ khoa
Препараты Для Лечения Заболеваний У Женщин
-
Ngoại Cảm
Препараты Для Лечения Орз, Гриппа
-
Nam Khoa
Препараты Для Лечения Заболеваний У Мужчин
-
Phế- Ho
Препараты Для Лечения Заболеваний Легких И Дыхательных Путей
-
Sỏi Thận- Mật
Препараты Для Лечения Уролитиаза почка И Желчнокаменной Болезни
-
Suy Nhược- Mất Ngủ
Препараты Для Лечения Бессоницы, Нервного Истощения
-
Tuần Hoàn Não
Препараты, Стимулирующие Кровоснабжение Головного Мозга
-
Tiểu Đường
Болезнь, холестерина, сахарный диабет
-
Tai Biến Não...
Препараты Для Профилактики И Лечения Инсульта
-
Trĩ Táo Bón
Препараты Для Лечения Геморроя И Запора
-
Tóc Rụng Bạc Sớm
Препараты Для Лечения Ранней Седины И Выпадения Волос
-
Tim- Mạch
Препараты Для Лечения Сердечно-Сосудистых Заболеваний
-
Tỳ - Vị
Препараты Для Лечения Желудочно-Кишечных Заболеваний
-
U Xơ TC-Phì đại TLT
Препараты Для Лечения Доброкачественных Опухолей
-
Bổ Dưỡng
-
Thuốc Phiến Nam Bắc
- Các Vị Thuốc Vần A
- Các Vị Thuốc Vần B
- Các Vị Thuốc Vần C
- Các Vị Thuốc Vần D
- Các Vị Thuốc Vần Đ
- Các Vị Thuốc Vần G
- Các Vị Thuốc Vần H
- Các Vị Thuốc Vần I
- Các Vị Thuốc Vần K
- Các Vị Thuốc Vần L
- Các Vị Thuốc Vần M
- Các Vị Thuốc Vần N
- Các Vị Thuốc Vần O
- Các Vị Thuốc Vần P
- Các Vị Thuốc Vần Q
- Các Vị Thuốc Vần S
- Các Vị Thuốc Vần T
- Các Vị Thuốc Vần U
- Các Vị Thuốc Vần V
- Các Vị Thuốc Vần X
- Các Vị Thuốc Vần Y
-
Sức Khỏe Mọi Người
- 1_Bênh vê ngoại cảm
- 2_Tim mạch_huyết áp... Chuột Rút
- 3_ Bệnh về gan mật_Giải rượu
- 4_Bênh vê tỳ vị
- 6_Bệnh về thân_tiết niệu
- 7_Bệnh về hư nhược_bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khớp_gut
- 12_Bênh về tai mui họng
- 13_Bệnh về trúng phong_tai biến_
- 14_Tiểu Đường_mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết_chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa
- 17_Bệnh về nữ khoa
- 18_Bệnh về nam khoa
- 19_Bệnh lão khoa
- 23_Trầm Cảm
- 24_Trà và Sức Khỏe
- 25_Bênh khác
- Mục Thuốc Quý
-
Dưỡng Chất-Vitamin
- Vai Trò Vitamin A
- Vai Trò Vitamin nhóm B
- Vai Trò Vitamin C
- Vai Trò Vitamin D
- Vai Trò Vitamin E
- Vai Trò Vtamin K
- Vai Trò Vitamin P
- Vai Trò Can xi
- Vai trò của Muối
- Vai Trò Đồng
- Vai Trò Phốt pho
- vai trò của Sắt (Fe)
- Vai Trò Selen
- Vai trò của KaLy
- Vai Trò Bột Đường
- Vai Trò Chất Đạm
- Vai Trò Chất Béo
- Vai Trò Flavonoid
- Vai Trò Của Kẻm
- Vai Trò Magiê
- Vai Trò Của Nước (H2O)
- Vai Trò Tinh Dầu
- Vai Trò Chất Xơ
- Bảng Thành Phần Dinh Dưỡng
- Thuốc Từ Động Vật
- Cây Cảnh Làm Thuốc
- Nhìn Hình Đoán Bệnh
-
Bài Thuốc Tâm đắc
- 1_Bênh chứng ngoại cảm
- 2_ Bệnh về tim mạch_huyết áp
- 3_Bệnh gan mật tuy
- 4_Bệnh về tỳ vị
- 5_Bệnh về phế ho
- 6_Bệnh về thận_tiệt niệu
- 7_bệnh về hư nhược_bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khơp_gut...
- 9_Bệnh về tý thống- đau
- 10_Bệnh về hãn chứng_ mồ hôi
- 11_Bệnh về ngoài da_mụn nhọt
- 12_Bệnh về tai_mũi_ họng_xoang
- 13_Bệnh về trúng phong (tai biến)
- 14-Bệnh về tiểu đường, mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết, chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa
- 17_Bệnh về nữ khoa
- 18_Bệnh về nam khoa
- 19_Bệnh về lão khoa
- 20_Bệnh hiếm muộn
- 21_Bệnh về sang thương
- 22_Bệnh về lông_móng_tóc
- 24_Thuốc trà_rượu
- 25_Bệnh khác
- Châm Cứu-Bấm Huyệt
- Thơ
- Thuốc Rượu
- Thuốc trà_Thuốc rượu
👉 Cùng được gọi chung là “đau dạ dày”, nhưng nguyên nhân, mức độ tổn thương và thể bệnh có thể rất khác nhau. Nếu chỉ thấy đau là tự mua một loại thuốc dùng kéo dài, triệu chứng có thể tạm giảm nhưng bệnh vẫn tái phát, thậm chí che lấp dấu hiệu nguy hiểm.
ĐÔNG Y NHÌN NHẬN ĐAU DẠ DÀY NHƯ THẾ NÀO?
Trong Y học cổ truyền, đau vùng thượng vị thường được xem xét trong phạm vi chứng Vị quản thống. Bệnh có thể liên quan đến ăn uống thất thường, dùng nhiều rượu bia và thức ăn khó tiêu; lo nghĩ hoặc tức giận kéo dài; tỳ vị hư yếu; hàn, nhiệt, thực tích hoặc khí huyết vận hành không thông.
Tuy nhiên, các “thể bệnh” Đông y là kết quả của quá trình tứ chẩn và biện chứng luận trị, không thể chỉ dựa vào một triệu chứng để tự kết luận.
Dưới đây là năm kiểu biểu hiện thường gặp để người bệnh tham khảo:
1️⃣ CAN KHÍ PHẠM VỊ – ĐAU TĂNG KHI CĂNG THẲNG
Người bệnh thường đau tức vùng thượng vị, đầy bụng, hay ợ hơi, ợ chua; cơn đau tăng khi áp lực, buồn giận hoặc mất ngủ.
Hướng điều trị thường là sơ can, lý khí, hòa vị và điều chỉnh tinh thần. Người bệnh nên ngủ đủ, tập thở chậm, đi bộ nhẹ và tránh để cảm xúc bị dồn nén kéo dài.
Lưu ý: căng thẳng có thể làm triệu chứng nặng hơn, nhưng không nên quy mọi trường hợp viêm loét dạ dày cho “stress”.
2️⃣ TỲ VỊ HƯ HÀN – ĐAU ÂM Ỉ, THÍCH ẤM
Biểu hiện thường gặp là đau âm ỉ, bụng lạnh, thích xoa hoặc chườm ấm; ăn uống kém, dễ đầy bụng, tay chân lạnh, đại tiện phân lỏng.
Người bệnh nên ăn thức ăn nấu chín, mềm và ấm; chia nhỏ bữa; hạn chế nước đá, rau sống và thức ăn vừa lấy từ tủ lạnh. Gừng chỉ nên dùng vừa phải; người đang nóng rát, xuất huyết tiêu hóa hoặc dùng thuốc chống đông không nên tự dùng nhiều.
3️⃣ VỊ NHIỆT – ĐAU NÓNG RÁT
Người bệnh có thể nóng rát vùng thượng vị, khô miệng, hôi miệng, hay khát, táo bón và khó chịu khi ăn nhiều đồ cay nóng.
Nên giảm rượu bia, thuốc lá, cà phê đặc, món chiên rán và gia vị quá cay. Có thể lựa chọn các món mềm, ít dầu mỡ, nhưng không nên tự dùng các vị thuốc thanh nhiệt hoặc nhuận xổ mạnh. “Thấy nóng là dùng thuốc mát” đôi khi làm rối loạn tiêu hóa nặng hơn.
4️⃣ THƯƠNG THỰC, TÍCH TRỆ – ĐẦY ĐAU SAU ĂN QUÁ NHIỀU
Thường xuất hiện sau bữa ăn quá no hoặc nhiều dầu mỡ: bụng đầy trướng, chậm tiêu, ợ mùi thức ăn; ăn vào càng khó chịu, sau khi nôn hoặc đại tiện có thể thấy nhẹ hơn.
Cần giảm lượng ăn trong từng bữa, nhai kỹ, tránh nằm ngay sau ăn và không tiếp tục dùng rượu bia để “kích thích tiêu hóa”. Nếu đau hoặc nôn kéo dài, không nên tự dùng thuốc tiêu thực liên tục.
5️⃣ HUYẾT Ứ – ĐAU CỐ ĐỊNH, ĐAU NHƯ CHÂM CHÍCH
Đau thường khu trú tại một vị trí, tính chất đau rõ, kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. Trong Đông y, đây có thể là biểu hiện gợi ý huyết ứ, nhưng không được tự dùng thuốc hoạt huyết.
⚠️ Nếu đi ngoài phân đen, đại tiện ra máu hoặc nôn ra máu, phải nghĩ đến khả năng xuất huyết tiêu hóa và đến cơ sở y tế ngay, không được xem đơn thuần là “huyết ứ”.
VÌ SAO UỐNG THUỐC MÃI VẪN TÁI PHÁT?
Đau thượng vị còn có thể liên quan đến viêm hoặc loét dạ dày–tá tràng, nhiễm H. pylori, trào ngược, thuốc giảm đau kháng viêm, bệnh gan–mật–tụy hoặc rối loạn tiêu hóa chức năng. H. pylori và thuốc kháng viêm không steroid là hai nguyên nhân quan trọng của loét dạ dày–tá tràng; đồ cay và căng thẳng thường làm triệu chứng nặng hơn chứ không phải nguyên nhân trực tiếp gây loét.
🚑 Cần đi khám sớm khi có:
🔸 Nôn ra máu hoặc dịch màu nâu như bã cà phê.
🔸 Đi ngoài phân đen hoặc có máu.
🔸 Đau dữ dội, đột ngột hoặc bụng cứng.
🔸 Nôn kéo dài, nuốt nghẹn hoặc ăn nhanh no.
🔸 Sụt cân, thiếu máu, mệt mỏi không rõ nguyên nhân.
🔸 Triệu chứng kéo dài, tái phát hoặc không đáp ứng điều trị.
MUỐN ỔN ĐỊNH BỀN VỮNG, CẦN CHĂM SÓC CẢ THUỐC LẪN LỐI SỐNG
✅ Ăn đúng giờ, không để quá đói hoặc ăn quá no.
✅ Ăn chậm, nhai kỹ và chia nhỏ bữa khi cần.
✅ Hạn chế rượu bia, thuốc lá và món gây triệu chứng.
✅ Không nằm ngay sau ăn; nên chờ khoảng 2–3 giờ.
✅ Ngủ đủ, vận động nhẹ và kiểm soát căng thẳng.
✅ Không tự dùng kéo dài thuốc giảm đau, thuốc dạ dày hoặc thuốc Đông y.
Các bài thuốc Y học cổ truyền cần được kê sau khi khám, xem lưỡi, bắt mạch và đánh giá bệnh đang mắc cùng thuốc đang sử dụng. Phụ nữ mang thai, trẻ em, người cao tuổi và người bệnh gan, thận hoặc đang dùng thuốc chống đông càng không nên tự mua thuốc theo mạng.
💬 Bạn thường đau theo kiểu nào: nóng rát, lạnh bụng, đầy trướng sau ăn hay đau tăng khi căng thẳng? Hãy để lại bình luận để cùng Đông y Minh Phúc trao đổi.
📌 Lưu bài viết và chia sẻ cho người đang uống thuốc dạ dày kéo dài nhưng bệnh vẫn thường xuyên tái phát.

�� ĐÔNG Y MINH PHÚC
Khám chữa bệnh tận tâm – Gìn giữ tinh hoa Y học cổ truyền
Lương y Nguyễn Minh Phúc
Ủy viên Ban Chấp hành Hội Dược liệu Việt Nam
Nguyên Chủ tịch Hội Đông y TP. Vũng Tàu
📍 128 Nguyễn Tri Phương, phường Tam Thắng, TP.HCM
☎️ 0903 051 388
Đọc Sách Online
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
Chiều: Từ 15 giờ đến 18 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.








