
-
Bài viết mơi
- ĐÔNG Y HỒI PHỤC BẢN LINH NAM GIỚI GỐC RỄ
- CAO HUYẾT ÁP, TRỊ LIỆU TỪ NỀN TẢNG ĐÔNG Y
- BÍ QUYẾT ĐÔNG Y GIÚP NGỦ NGON – TỰ NHIÊN, KHÔNG PHỤ THUỘC THUỐC
- ĐẠO SỐNG KHỎE THEO Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
- ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG BẰNG ĐÔNG Y
- PHƯƠNG PHÁP HIÊU QUẢ ĐỂ GIẢM STRES VÀ TRẦM CẢM
- PHỤ NỮ MUỐN KHỎE TRẺ LÂU – TRƯỚC TIÊN PHẢI ĐIỀU KINH.
- CHỮA ĐAU DẠ DÀY - BÀI HỌC VÀNG TỪ Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Thuốc Hay & Món Ăn Đông Y Trị Mất Ngủ
- 6 ĐIỂM HUYỆT VÀNG – GIẢM ĐAU ĐẦU NHANH CHÓNG
- ĐÔNG Y NHÌN NHẬN U XƠ U NANG - CHỮA BỆNH LÀ CHỮA TỪ GỐC
- BÍ QUYẾT ĐIỂM HUYỆT GIÚP NGỦ NGON SAU 5 PHÚT
- BÍ QUYẾT ĐÔNG Y GIÚP BẠN NGỦ NGON KHÔNG CẦN THUỐC AN THẦN
- Thảo Dược Chứa Kháng Sinh Tự Nhiên: Tăng Miễn Dịch,
-
Giới thiệu
- Công dụng dế mèn_ GS.TS. Phạm Xuân Sinh
- 27/2 Nhớ Người thầy thuốc hết lòng với bệnh nhân và học trò
- Làm thế nào để có Phúc, nhiều Lộc, sống Thọ
- Những bài thuốc quý trị chứng viêm đường hô hấp cấp
- Hiểu đúng công dụng của sả, gừng trong mùa dịch
- Vitamin B5 Giúp Vết Thương Mau Lành
- Lạc Món Ăn Tốt Chữa Đi Cầu Phân Khô Táo
- Quả Bầu Tốt Cho Người Thừa Cân
- Vỏ Ngao Vị Thuốc Quý
- 10 món ngon chữa tê tay chân
- Thược phẩm Tri Đau Dau Dày Do Học Hành Căng Thẳng
- BÀ RỊA – VŨNG TÀU: KHO BÁU DƯỢC LIỆU SỐNG CẦN ĐƯỢC GÌN GIỮ
- Đông y Minh Phúc: Nhiệt tình khoa học hiệu quả
- Lương y người Yêu Nghề Rất Quý Trọng Cây Cỏ Làm Thuốc
- Các Bạn Nga Đến Thăm Và Chữa Bệnh Bằng Đông Y Tại Bà Rịa Vũng Tàu
- Thơ Nghệ Sỹ Thu Ba Thân Tặng Cơ Sở Đông y Minh Phúc
- Thơ Bệnh Nhân Song Hỹ Tặng Cơ Sở Minh Phúc
- Thơ Đồng Nghiệp
- Cao lâm (tiểu đục) do tỳ thận khí hư… dùng Bài Tỳ giải phân thanh 060203
- Huyết ứ, đau dạ dầy 090303
- Bí tiểu, thể thấp nhiệt… dùng Bát Chính tán 060401
- Táo bón, âm huyết hư... Bài Nhuận tràng hoàn thang 040404
- Bí Đỏ Vị Thuốc Quý Chữa Nhiều Bệnh
- Thực Phẩm Tốt Nhất Phòng Trị Mỡ Máu Cao
- Bài đã đăng báo
- 300 Bài Mới Đăng Báo
- Bệnh Nhi Khoa
- Bệnh Nữ Khoa
-
Món Ăn Bài Thuốc Mới
- 1_Bệnh chứng ngoại cảm
- 2-Bệnh chứng tim mạch_ huyết áp
- 3_ Bệnh chứng can_mạt_tụy
- 4_Bệnh chứng tỳ vị
- 5_Bệnh chứng phế ho
- 6_Bệnh chứng thận_tiết niệu
- 7_Bệnh hư nhược_ bỏ dưỡng
- 8_Bệnh cơ khơp_gut
- 9_Bệnh về đau_ chứng tý
- 10_Nhiều mồ hôi
- 11_Ngoài da_mun nhọt
- 12_Bệnh tai mui họng
- 13_Bệnh trúng phong_ tai biến
- 14_Bệnh tiểu đường_mỡ máu
- 15_Bệnh xuất huyết
- 16_ Bệnh nhi khoa
- 17_ Bệnh nữ khoa
- 19_Bệnh hiếm muộn
- 21_Trà các loại
- 22_Bệnh về long móng tóc
-
Mã bệnh và thuốc YHCT
- 1_Bênh chứng ngoại cảm
- 2_Bệnh tim mạch huyết áp
- 3_Bệnh gan mật tuy
- 4_Bệnh về tỳ vị
- 5_Bệnh về phế_ho
- 6_Bệnh về thận_tiệt niệu
- 7_Bệnh về hư nhược_ bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khơp_gut
- 9_Bệnh về tý thống- đau
- 10_Bệnh về hãn chứng_ mồ hôi
- 11_Bệnh về ngoài da_mụn nhọt
- 12_Bệnh về tai_mũi_ họng_xoang
- 13_Bệnh về trúng phong (tai biến)
- 14_Bệnh về tiểu đường, mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết, chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa,
- 18_Bệnh về nam khoa
- 20_Bệnh về sang thương
- Thuốc Từ Rau Củ Quả
-
Tìm Thuốc Theo Bệnh
(индивидуальнй подбор лекарства)
-
Bổ Dưỡng
Лекарственные Препараты, Укрепляющие (сердце, печень, селезенку, легкие, почки)
-
Cơ Xương Khớp
Заболеваний костей, суставов
-
Gút (Thống Phong)
Препараты Для Лечения Подагры
-
Giảm Cân
Препараты Для Снижения Массы Тела
-
Gan, Mật
Препараты Для Лечения Заболеваний Печени
-
Huyết Áp Cao
Препараты Для Лечения И Профилактики Гипертонии
-
Huyết AP Thấp
Препараты Для Лечения И Профилактики Гипотонии
-
Hổ Trợ Chữa Ung Thư
Препараты Для Лечения Онкологических Заболеваний
-
Mắt-Tai-Mũi-Miệng
Препараты Для Лечения Ринита И Синусита
-
Nữ khoa
Препараты Для Лечения Заболеваний У Женщин
-
Ngoại Cảm
Препараты Для Лечения Орз, Гриппа
-
Nam Khoa
Препараты Для Лечения Заболеваний У Мужчин
-
Phế- Ho
Препараты Для Лечения Заболеваний Легких И Дыхательных Путей
-
Sỏi Thận- Mật
Препараты Для Лечения Уролитиаза почка И Желчнокаменной Болезни
-
Suy Nhược- Mất Ngủ
Препараты Для Лечения Бессоницы, Нервного Истощения
-
Tuần Hoàn Não
Препараты, Стимулирующие Кровоснабжение Головного Мозга
-
Tiểu Đường
Болезнь, холестерина, сахарный диабет
-
Tai Biến Não...
Препараты Для Профилактики И Лечения Инсульта
-
Trĩ Táo Bón
Препараты Для Лечения Геморроя И Запора
-
Tóc Rụng Bạc Sớm
Препараты Для Лечения Ранней Седины И Выпадения Волос
-
Tim- Mạch
Препараты Для Лечения Сердечно-Сосудистых Заболеваний
-
Tỳ - Vị
Препараты Для Лечения Желудочно-Кишечных Заболеваний
-
U Xơ TC-Phì đại TLT
Препараты Для Лечения Доброкачественных Опухолей
-
Bổ Dưỡng
-
Thuốc Phiến Nam Bắc
- Các Vị Thuốc Vần A
- Các Vị Thuốc Vần B
- Các Vị Thuốc Vần C
- Các Vị Thuốc Vần D
- Các Vị Thuốc Vần Đ
- Các Vị Thuốc Vần G
- Các Vị Thuốc Vần H
- Các Vị Thuốc Vần I
- Các Vị Thuốc Vần K
- Các Vị Thuốc Vần L
- Các Vị Thuốc Vần M
- Các Vị Thuốc Vần N
- Các Vị Thuốc Vần O
- Các Vị Thuốc Vần P
- Các Vị Thuốc Vần Q
- Các Vị Thuốc Vần S
- Các Vị Thuốc Vần T
- Các Vị Thuốc Vần U
- Các Vị Thuốc Vần V
- Các Vị Thuốc Vần X
- Các Vị Thuốc Vần Y
-
Sức Khỏe Mọi Người
- 1_Bênh vê ngoại cảm
- 2_Tim mạch_huyết áp... Chuột Rút
- 3_ Bệnh về gan mật_Giải rượu
- 4_Bênh vê tỳ vị
- 6_Bệnh về thân_tiết niệu
- 7_Bệnh về hư nhược_bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khớp_gut
- 12_Bênh về tai mui họng
- 13_Bệnh về trúng phong_tai biến_
- 14_Tiểu Đường_mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết_chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa
- 17_Bệnh về nữ khoa
- 18_Bệnh về nam khoa
- 19_Bệnh lão khoa
- 23_Trầm Cảm
- 24_Trà và Sức Khỏe
- 25_Bênh khác
- Mục Thuốc Quý
-
Dưỡng Chất-Vitamin
- Vai Trò Vitamin A
- Vai Trò Vitamin nhóm B
- Vai Trò Vitamin C
- Vai Trò Vitamin D
- Vai Trò Vitamin E
- Vai Trò Vtamin K
- Vai Trò Vitamin P
- Vai Trò Can xi
- Vai trò của Muối
- Vai Trò Đồng
- Vai Trò Phốt pho
- vai trò của Sắt (Fe)
- Vai Trò Selen
- Vai trò của KaLy
- Vai Trò Bột Đường
- Vai Trò Chất Đạm
- Vai Trò Chất Béo
- Vai Trò Flavonoid
- Vai Trò Của Kẻm
- Vai Trò Magiê
- Vai Trò Của Nước (H2O)
- Vai Trò Tinh Dầu
- Vai Trò Chất Xơ
- Bảng Thành Phần Dinh Dưỡng
- Thuốc Từ Động Vật
- Cây Cảnh Làm Thuốc
- Nhìn Hình Đoán Bệnh
-
Bài Thuốc Tâm đắc
- 1_Bênh chứng ngoại cảm
- 2_ Bệnh về tim mạch_huyết áp
- 3_Bệnh gan mật tuy
- 4_Bệnh về tỳ vị
- 5_Bệnh về phế ho
- 6_Bệnh về thận_tiệt niệu
- 7_bệnh về hư nhược_bổ dưỡng
- 8_Bệnh về cơ khơp_gut...
- 9_Bệnh về tý thống- đau
- 10_Bệnh về hãn chứng_ mồ hôi
- 11_Bệnh về ngoài da_mụn nhọt
- 12_Bệnh về tai_mũi_ họng_xoang
- 13_Bệnh về trúng phong (tai biến)
- 14-Bệnh về tiểu đường, mỡ máu
- 15_Bệnh về xuất huyết, chảy máu
- 16_Bệnh về nhi khoa
- 17_Bệnh về nữ khoa
- 18_Bệnh về nam khoa
- 19_Bệnh về lão khoa
- 20_Bệnh hiếm muộn
- 21_Bệnh về sang thương
- 22_Bệnh về lông_móng_tóc
- 24_Thuốc trà_rượu
- 25_Bệnh khác
- Châm Cứu-Bấm Huyệt
- Thơ
- Thuốc Rượu
- Thuốc trà_Thuốc rượu
Mã bệnh “170306 ”- U66.372 Lung bế ; R33 Bí đái - U66.281 Phúc thống; R10 Đau bụng và vùng chậu .
Ba phương thuốc quý chữa thai phụ khó tiểu
Chuyển bào là bệnh của phụ nữ có thai 7 - 8 tháng hay tiểu tiện từng giọt, tiểu tiện không thông, bụng dưới trướng đau căng tức, nếu đi tiểu được thì đỡ đau. Nguyên nhân bệnh phần nhiều do dương khí hư hạ hảm gân cơ yếu không thế nâng thai lên được sa xuống, đè ép bàng quang làm cho khó tiểu… Theo Đông y bệnh phần nhiều do khí hư, thấp nhiệt mà chủ yếu dương khí hư hạ hãm, tỳ thận khí hư vận hóa kém sinh thấp nhiệt ứ trệ tiểu khó… Phép trị chủ yếu ích khí thăng dương bổ tỳ thận hóa thấp, an thai… Người dương khí hư lạnh nhiều gia tăng vị bổ khí sinh huyết hạn chế vị bổ mát lợi tiểu mạnh. Người gầy nóng trọng dụng vị bổ ấm hạn chế chế vị cay nóng, tân tán, lợi tiểu, chỉ dùng khi rất cần thiệt. Chứng chuyển bào để lâu không chỉ khiến thai kỳ trở nên mệt mỏi, mà còn ảnh hưởng lớn đến thai nhi. Dưới đây là 3 bài thuốc cổ phương” gia giảm phòng trị có thai tiểu khó “Chuyển bào” và tăng cường sức khỏe cho mẹ bảo dưỡng thai.
1.Chứng có thai chuyển bào do khí hư: Biểu hiện có thai 7-8 tháng mệt mỏi tiểu khó dùng Bài Cử thai tứ vật thang “Y tông kim giám” gia giảm gồm: Đương quy 16g, Nhân sâm 14g, Bạch thược sao 16g, Bạch truật 12g, Thục địa 20g, Trần bì 12g, Xuyên khung 12g, Thăng ma 10g. Sắc uống 3-5 thang rất hiệu nghiệm, bệnh nặng dùng thêm.
Tác dụng: Ich khí bổ huyết, kiện tỳ hóa thấp, thăng cữ, an thai… Trị chứng có thai khó tiểu do khí hư, bài còn giúp thai phụ bớt chứng mệt mỏi nặng nề, thai trệ, phù chân, và các chứng liên quan đến khí hư hạ hãm.
Gia giảm: Nếu tỳ phế khí hư tiểu khó tiểu lắt nhắt ăn gia Sài hồ bỏ Thục địa, Xuyên khung là “Bài Bổ trung ích khí”, ích khí thăng dương. Nếu người gầy huyết hư bội Đương quy. Nếu uất nhiệt có phù gia Tang bạch bì 14g, Hoàng cầm 12g. Nếu xung nhân hư tổn bí tiểu gia Liên nhục, Bạch quả 12g, Tang ký sinh 16g, Vương bất lưu hành 14g. Nếu tỳ thận khí hư gia Khiếm thực 14g, Bá tử nhân 12g, Đỗ trọng.
Không chỉ định: chứng phù thũng do ngoại tà viêm nhiễm phát sốt. Chứng âm hư người gầy nóng tiểu lắt nhắt “long bế”. người mập chân lạnh do thận dương hư.
2. Chứng có thai chuyển bào do hư nhiệt: Biểu hiện sắc mặt xám, đau lưng mỏi gối, tiểu khó lâu ngày dùng “Bài lục vị hoàn ” gia giảm gồm: Thục địa 20g, Phục linh 18g Hoài sơn 18g, Đơn bì 16g, Sơn thù 14g, Trạch tả 10g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 12g, Đỗ trọng 14g, Tang ký sinh 16g, Ich trí nhân 12g. Sắc hoặc làm hoàn uống đợt 3-5 thang rất hay, bênh năng dùng thêm.
Tác dụng: Trị can thận âm hư, hư hỏa bốc lên, lưng gối mỏi yếu, nhức trong xương, trị có thai tiểu khó, tiểu ít, tiểu dắt lâu ngày do thận suy tổn.
Gia giảm: Nếu thận khí hư lưng chân lạnh yếu phù gia Nhục quế 6g, Phụ tử chế 4g là “Bài thận khí hoàn gia giảm” . Nếu can uất tức hông sườn gia Bạch thược, Sài hồ. Nếu thấp nhiệt tiểu bút gắt cuối bải người nóng gia Hoàng bá, Tri mẫu. Nếu tỳ hư khí trệ gia Sa nhân, Bạch truật.
Không chỉ định: Chứng có thai phù thũng nhiễm ngoại tà “viêm nhiễm” biểu hiện phù nhanh người phát sốt. Lưu ý: Nhục quế, Phụ tử chế, hai vị nóng nhiệt dùng ít khi cần thiết có kinh nghệm hảy dùng.
3. Chứng có thai chuyển bào do tỳ dương: Biểu hiện sắc mặt da môi nhợt tiểu khó, gân cơ yếu ăn kém hay tiêu lỏng dùng Bài Toàn Sinh bạch truật tán “Thai sản bí thư” gia giảm gồm: Bạch truật 12g, Đương quy 16g, Nhân sâm12g, Phục linh 20g, Trần bì 12g, Tử tô 10g, Xuyên khung 10g, Cam thảo 4g, Sinh khương 10g. Sắc 3-5 thang uống hoặc hơn rất hay.
Tác dụng: Ích khí, kiện tỳ, tiêu thũng, lợi thủy…. trị có thai mà tỳ hư phù biểu hiện phù hai chi dưới nhiều, bụng đầy, đại tiện lõng, sau phù khắp người.
Gia giảm: Nếu tỳ dương hư phù tiêu lỏng gia Liên nhục, Bạch biển đậu. Nếu uất nhiệt tiểu ít phù gia Tang bạch bì 14g, Đại phúc bì 12g. Nếu khí hư bí tiểu bàng quang ứ động nước tiểu gia Liên nhục, Bạch quả 12g. Nếu người mập phù tiểu khó Sinh khương bì14g, Đại phúc bì 12g.
Không chỉ định: Chứng phù thũng do ngoại tà viêm nhiễm, biểu hiện mặt phù phát sốt sợ lạnh, tiểu vàng ít, tiểu ít. Chứng bí tiểu “Lung bế” thể thấp nhiệt. Lưu ý thuốc có hiệu quả cần bảo đảm chất lượng, nguồn gốc sao tẩm cẩn thận.

Hình minh họa
Dongyminhphuc.com
Rất mong bài hữu ích, được sự góp ý của quý đồng nghiệp và bạn đọc.
Nếu Bạn có nhu cầu khám chữa chứng đông thai, hay sảy thai, có thai ốm nghén…bằng YHCT và tư vấn chế độ ăn uống hãy nhập thông tin cần thiết, địa chỉ Mail, số điện thoại của bạn vào mục hỏi- đáp trên trang web www.dongyminhphuc.com hoặc điện thoại vào số: 0903051388- 0937968368 và mọi thông tin của bạn được bảo mật.
Đọc Sách Online
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
Chiều: Từ 15 giờ đến 18 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.








