TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN T
VỊ THUỐC THỦY ĐIỆT 水蛭
TÊN GỌI KHÁC: Con đỉa
TÊN KHOA HỌC: Hirudo seu Whitmaniae

-MTDL:Thủy điệt là con đĩa phơi khô làm thuốc. Nên chọn con to lớn hơn chiếc đũa bắt về nhúng vào nước sôi cho chết sau phơi sấy thật khô, bỏ bình kiến, dưới có vôi hút ẩm, không ẩm mốc là tốt. khi dùng thường phải sấy khô tán bột. Ngày dùng: 0,3-0,5g (dạng bột).

-XXDL: Thủy điệt loại sống khỏe hoang dại ở ao hồ ruộng nước ngọt có ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung nước ta,  miền Nam mới du nhập do thu mua chế biến, thả đĩa con ra ao hồ và phát triển. Thủy điệt thường xuất khẩu sang Trung Quốc với giá rất đắt.

-TVQK: Vị mặn, đắng, tính ôn và hơi độc. Vào kinh Can.

-CDCT: Hoạt huyết, giải thông ứ trệ, tăng kinh nguyệt, tan huyết khối. Chủ trị: Vô kinh, đầy bụng, đau thượng vị do ứ huyết, tai biến não, viêm tĩnh mạch do huyết ứ vv.

PHƯƠNG THUỐC THỦY ĐIỆT CHỦ TRỊ:

   -Trị phụ nữ  kinh nguyệt không thông, bụng đầy, bụng có ứ huyết: Đại hoàng (sao) 120g, Đào nhân 100 hột, Mang trùng 80 con, Thủy điệt (sao với gạo nếp, chưng với gạo rồi bỏ gạo đi) 80 con. Tán bột. Mỗi lần dùng 12 thìa, sắc với một chén nước còn 6 phân, bỏ bã, uống nóng. Tác dụng: Khử ứ, thông lạc. (Thủy Điệt Ẩm – Thánh Tế Tổng Lục).

   - Trị huyết cổ, khí cổ, bụng đầy cứng như đá: Can tất (sao cho bốc khói), Đại hoàng , Hổ phách, Mang trùng (sao với gạo nếp), Nga truật (bào), Ngưu tất (tẩy rượu), Nhục quế, Tam lăng (bào), Thủy điệt (sao với vôi cho đỏ). Lượng bằng nhau. Tán bột. Lấy sinh địa ép lấy nước cốt, hòa với giấm gạo, trôn thuốc bột làm hoàn, to bằng hạt ngô đồng lớn. Tác dụng: Phá huyết, tiêu ích. (Thủy Điệt Hoàn – Cổ Kim Y Thống Đại Toàn,

  -Trị vô kinh hoặc đầy bụng và thượng vị do ứ huyết: Thuỷ điệt, Đào nhân, Tam lăng, Đương qui, các vị bằng nhau tán bột ngày uống 3 lần/ 10g.

   -Trị não xuất huyết tụ nội sọ: dùng bột Thủy điệt trị 48 ca, trong đó cấp tính kiêm phù não 25 ca, dùng thêm Mannitol 20%, 250ml 2- 3 lần/ngày, dùng thuốc từ 5 đến 14 ngày, kiêm viêm đường hô hấp 26 ca dùng trụ sinh, 10 ca dùng thuốc hạ áp. Kết quả: khỏi 16 ca, kết quả tốt 20 ca, có chuyển biến 8 ca, tử vong 4 ca, tỷ lệ có kết quả 91,7% (Tôn Đài, Tạp chí Trung y 1986).

PHẦN THAM KHẢO:

  -Đỉa có tên thuốc là Thủy điệt, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, có nhiều loài khác nhau như theo sách: " Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam" có:

   -Đỉa xám: Hirudo Medicinalis L.

   -Đỉa xanh lục: Hirudo officinalis Moq.

   -Đỉa trâu hay Đỉa rồng Hirudo trotina Moq..

 Bào chế:Bắt Đỉa rửa sạch cho vào nước sôi, Đỉa chết đem phơi khô hoặc sấy khô là Sinh Thủy điệt, cho bột Hoạt thạch vào nồi đốt nóng rồi cho Đỉa vào trộn đều cho khô đến khi dùng gọi là Thủy điệt chế.

KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai cấm dùng. Thiếu máu, hư nhược mà không có ứ huyết không dùng.

Dongyminhphuc.com

Chia sẽ
Lương y: Minh Phúc

Các Bài Viết Khác
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP